Online: 180
Pageview: 353194
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP IP (PHÂN CỰC CẢM ỨNG) ĐỂ XÁC ĐỊNH QUẶNG ANTIMON – CHUẨN PHÂN TÍCH CỦA KIMSOHA
1. Vì sao IP là phương pháp mạnh nhất để tìm antimon?
Sb2S3 là khoáng sulfide → tạo hiệu ứng phân cực rất mạnh.
Do đó, trên mô hình IP:
✿ Sb hiện lên như “đốm đỏ” hoặc vùng IP cao
✿ Thường liên tục theo chiều sâu
✿ Phản ứng rõ hơn so với vàng hoặc thiếc
Đây là lý do KIMSOHA xem IP/Res là phương pháp trung tâm.
2. Các biểu hiện Sb trên mặt cắt IP
Theo kinh nghiệm 15 năm của TS. Phạm Thanh, dị thường Sb có đặc điểm:
1. IP cao và rộng (20–60 mV/V)
2. Điện trở thấp (10–40 Ωm)
3. Dị thường kéo dài theo độ dốc mạch
4. IP tăng dần theo chiều sâu (đặc trưng cho sulfide thật)
5. Biên rõ, không bị “loang” như graphit
Nếu IP cao nhưng điện trở không giảm → nghi graphit hoặc hang → phải kiểm tra lại.
3. Quy trình đo IP chuẩn KIMSOHA
Gồm 5 bước:
✦ Bước 1 – Bố trí tuyến đo hợp lý
Tuyến đo vuông góc mạch, khoảng cách cực 10–20 m.
✦ Bước 2 – Đo sâu 120–200 m
Tùy địa hình và mục tiêu.
✦ Bước 3 – Lọc nhiễu
Loại nhiễu từ cáp treo, dây điện, suối.
✦ Bước 4 – Xử lý bằng Res2Dinv
Làm mượt, cân bằng sai số.
✦ Bước 5 – Phân tích kết hợp địa chất
Không đọc IP một mình – phải ghép địa hình, đứt gãy.
4. Các lỗi khi đọc IP mà TS. Phạm Thanh cảnh báo
Nhầm Sb với graphit
Graphit IP cao nhưng điện trở không giảm.
Nhầm Sb với khe nước
Khe nước điện trở thấp nhưng IP thấp → không phải Sb.
Đọc IP theo từng tuyến riêng lẻ
Phải đọc theo cụm tuyến 2–3 tuyến.
Không xét góc dốc của mạch
Sb hiếm khi nằm ngang.
5. Một ví dụ thực tế
Tại Nghệ An, KIMSOHA đo IP:
IP đạt 45–55 mV/V
Điện trở 20–30 Ωm
Dị thường sâu đến 80 m
TS. Phạm Thanh xác định: “mạch nghiêng 70°, nằm sâu 12–18 m”.
Khoan kiểm chứng trúng Sb dày 1,1–1,4 m.
6. Kết luận
IP là công nghệ quan trọng nhất để xác định thân quặng Sb. Khi kết hợp IP + địa chất + kinh nghiệm của TS. Phạm Thanh, hiệu suất trúng mạch đạt 80–95%.
Quý khách cần thêm thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo cuốn sách:
BÁCH KHOA KHOÁNG SẢN ANTIMONY
KHOA HỌC - KỸ THUẬT - ỨNG DỤNG
